Từ Tiếng Anh Nào Dài Nhất?

Người ta nói tiếng Anh là ngôn ngữ dễ học nhất trên thế giới. Sự phổ biến của tiếng Anh là không thể phủ nhận được.

Thế nhưng cái gì cũng có ngoại lệ. Tiếng Anh vẫn có một số từ ngữ mà khi nhìn vào bạn sẽ lập tức rời mắt đi ngay và suy nghĩ rằng : “ Cái gì thế không biết ?! ”

Vậy muốn biết đó là những từ gì thì hãy chờ goctomo.com giải đáp cho bạn nhé.

1. Những Từ Tiếng Anh Dài Nhất

Chính xác là như vậy, bài viết này đang muốn nói đến : Những từ tiếng Anh dài nhất. Tôi ước lượng rằng độ dài của nó sẽ khiến bạn chỉ kịp nhìn chữ cái đầu tiên cùng với một, hai chữ sau đó; hoặc là thẳng tiến đến chữ cuối cùng. Còn những chữ ở giữa thì chịu. Họa may thiên tài hay thần đồng mới nhớ hết.

Xin được ví dụ cụ thể bằng một số từ dưới đây - được xem là dài nhất trong tiếng Anh với độ dài trung bình ít nhất từ hơn 20 chữ cái trở lên. Nhưng đừng vội giật mình bởi vì chỉ có hơn 20 chữ thì nó chưa bất ngờ lắm đâu. Thú vị vẫn còn ở phía sau đấy.

  • Từ mà tôi cho là đáng vai con cháu chắt chút chít trong làng “ dài nhất tiếng Anh ” là : “ otorhinolaryngological ” có 22 chữ, nghĩa là Khoa Tai – Mũi – Họng.
  • Immunoelectrophoretically: Một từ chỉ sự miễn dịch mà có đến 25 chữ cái trong đó.
  • Psychophysicotherapeutics - Tâm sinh lý trị liệu ( 25 chữ )
  • Thyroparathyroidectomized – Bệnh Suy tuyến giáp ( 25 chữ )
  • Radioimmunoelectrophoresis – Miễn dịch phóng xạ ( 26 chữ )
  • Honorificabilitudinitatibus – đây là 27 chữ cái xuất hiện trong tác phẩm “ Love’s Labour’s Lost ” của đại văn hào Shakespear. Nghĩa của từ này là “ Vinh quang ”.
  • Antidisestablishmentarianism – dài 28 chữ, đây là cụm từ xuất phát từ phong trào phản đối tách nhà thờ, Giáo hội ra khỏi Chính phủ ở Anh. Ngày nay cụm từ này còn là tên chủ nghĩa chống phân ly giữa Nhà nước và Giáo hội nói chung.
  • Spectrophotofluorometrically – Phương pháp đo quang phổ ( 28 chữ )
  • Floccinaucinihilipilification – người anh 29 chữ cái này mang ý nghĩa là “ đánh giá một thứ gì đó vô giá trị ”. Bất hạnh là có lẽ anh ta vô giá trị thật vì từ này hầu như không có ai sử dụng.
  • Pseudopseudohypoparathyroidism - đây là một thuật ngữ trong y học chỉ một loại rối loạn di truyền ( 30 chữ )
  • Supercalifragilisticexpialidocious ( 34 chữ ) : nhân vật nữ chính trong bộ phim “ Marry Poppins ” đã thốt lên từ này với hàm ý “ Nói cái gì đó khi không có gì để nói ” để thật sự muốn thân thiện hòa đồng với người khác. Cho nên nghĩa ngắn gọn của từ này chính là “ Tốt bụng, tuyệt vời ”.
  • Hepaticocholecystostcholecystntenterostomy ( 42 chữ ) – đây là tên gọi của một phương pháp phẫu thuật túi mật trong y khoa.
  • Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis ( 45 chữ ) – là thuật ngữ chỉ căn bệnh ở phổi từ nguyên nhân hít phải bụi silica ( một loại bụi siêu mịn ) .
  • Antipericatametaanaparcircum – volutiorectumgustpoops ( 50 chữ ) – là tên một cuốn sách cổ của một tác giả người Pháp.
  • Aequeosalinocalcalinoceraceoa – luminosocupreovitriolie ( 52 chữ ) – thuật ngữ này được phát minh bởi một giáo sư - bác sĩ người Anh dùng để chỉ thành phần cấu tạo của một loại nước khoáng được tìm thấy tại Anh.
  • Bababadalgharaghtakamminarronn konnbronntonnerronntuonnthunntro varrhounawnskawntoohoohoordenenthurnuk : 100 chữ cái tựa như bùa yêu thế này đã từng xuất hiện trong cuốn “Finnegan wake ” - sáng tác cuối cùng của tác giả người Iceland Andean James Joyce (1882- 1942) . Cuốn sách được xếp vào một trong những tác phẩm có nội dung khó hiểu nhất trên thế giới.
  • Lopadotemachoselachogaleokranioleipsanodrimhypotrimmatosilphioparaomelitokatacechymenokichlepikossyphophattoperisteralektryonoptekephalliokigklopeleiolagoiosiraiobaphetraganopterygon ( 182 chữ ) : Thực ra đây chỉ là tên một món ăn hư cấu gồm 17 loại động vật khác nhau được tác giả Hy Lạp Aristophanes sử dụng trong vở kịch Assemblywomen của ông.
  • Quả rất đáng sợ khi mà cái từ dài đằng đẵng đến hàng nghìn cây số trên kia là tên hóa học của Synthetase Tryptophan – một loại enzim có 267 axit amin. Tôi không thích liệt kê từ này, nó dài 1913 chữ cái. Tôi thừa biết bạn cũng không đọc nên không chép ra làm gì.
Cuối cùng, từ ngữ bạn mong chờ thấy nhưng không muốn đọc: Từ dài nhất trong tiếng Anh là từ: Methionylthreonylthreonylglutaminylarginyl...isoleucine

Ồ bất ngờ chưa ?! Nhưng tôi đoán là bất cứ ai nhìn qua cũng sẽ tự hỏi : “ Ủa ?! Có gì mà dài nhất ?! Còn ngắn hơn cả từ ở trên nữa ” . Mọi người đừng bị đánh lừa nhé. Có ai để ý trong từ trên có dấu ba chấm “…” không ? Chính là để phát huy tác dụng của nó – tóm tắt những chữ còn lại trong từ này.

Đó cũng là lí do vì sao mà tôi bảo từ này dài nhất trong tiếng Anh là vậy – bởi vì nhìn qua trông có vẻ đơn giản kia nhưng thật ra nó chứa đến 189.819 chữ cái. Không thể tưởng tượng nổi.

Còn ý nghĩa của cụm từ này thật ra đơn giản lắm – chỉ là tên của nguyên tố hóa học Titin – một loại protein mà con người đã tìm ra được.

Do chính độ dài đến hằng hà sa số như kia nên quả thật các từ ngữ ở trên phải chịu một nỗi sầu chung là ít được ai sử dụng . Nếu lỡ vô tình nhìn thấy người ta cũng sẽ bỏ qua ngay, chả buồn đọc cho hết chữ ấy. Thậm chí trong hoàn cảnh nghiên cứu họ cũng sẽ ngán ngẩm khi phải đụng đến những thuật ngữ khó nhằn như vậy.

2. Một số thú vị ít ai biết về độ dài của từ vựng trong tiếng Anh

  • Bạn có thể gõ một từ dài nhất có nghĩa chỉ với dòng trên cùng của bàn phím – “ Typewriter ”. ( máy đánh chữ hoặc “ người sáng tạo ra con chữ ” - tên một nghề trong ngành PR/ Quảng cáo )
  • Có một câu đố vui tiếng Anh hỏi bạn từ nào dài nhất ?
    Nếu bạn trả lời những từ trong bài viết ngày hôm nay là sai rồi. Chúc mừng nha. Đáp án của câu hỏi đó là “ Smile ”. Bởi vì “ Smile ” có từ “ mile ” tức là “ dặm ” - đơn vị đo độ dài của nước Anh và Mỹ.
  • Một số tài liệu cổ đã có viết “ I ” là một trong những từ đã được con người sử dụng từ thời xưa. “ I ” vừa là từ ngắn nhất, lại được sử dụng lâu nhất và thường xuyên nhất.
  • “ I am ” vừa là một đại từ xưng hô nhưng cũng là một câu hoàn chỉnh có nghĩa ngắn nhất trong tiếng Anh. ( “ Là tôi ! ” )
  • Các từ có chứa đuôi “ ology ” phần lớn là những thuật ngữ tên gọi của các ngành khoa học nghiên cứu. Mà các tên này thường không ngắn gọn cho lắm. Chỉ có “ Oology ” là ngắn nhất – đây là tên một lĩnh vực khoa học về việc thu thập trứng chim.
  • Thuật ngữ tiếng Anh ngắn nhất mà chỉ có nguyên âm là “ Eunoia ” – chỉ trạng thái tinh thần hoàn toàn bình thường, tỉnh táo của con người.

Kết Luận

Người ta hay nói câu là “ Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam ”. Nhưng qua bài viết hôm nay, có lẽ cái “ phong ba bão táp ” kia của người Việt cũng chỉ so bằng một góc với tiếng Anh –  bởi ngôn ngữ này có những từ không cần phải chứng tỏ với thiên hạ nhưng khi hiện ra đều khiến người ta giật mình bởi độ dài đến hoa mắt chóng mặt của nó.

Tác giả: Phương Thụ

Leave a Comment: