“ GIẢI NGÂN ” CÓ NGHĨA LÀ GÌ ?

Trong thời buổi kinh tế thị trường nhộn nhịp hiện nay, sự đầu tư mạnh mẽ để thúc đẩy phát triển luôn luôn là điều cần thiết để chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện. Trong đó, hoạt động trao đổi tài chính dưới hình thức vay vốn, tài trợ, đầu tư là một phần cốt lõi không thể thiếu. Thuật ngữ Giải Ngân xuất hiện như một từ ngữ chuyên ngành. Nếu bạn mới tiếp xúc sẽ cảm thấy bỡ ngỡ, mơ hồ. Vì vậy tôi sẽ giải thích rõ ràng hơn về thuật ngữ này trong phần dưới đây.

Nếu phân tích theo tiếng Hán, thì “Giải ngân” được hiểu là : “Giải” có nghĩa trong “Giải phóng”. “Ngân” có nghĩa trong “Ngân khố, tiền bạc”. Trong tiếng Anh, giải ngân được gọi là “ drawdown”  hoặc “ disbursement”. Hiểu một cách nôm na : giải ngân tức là giải phóng tiền, là hoạt động “trao – nhận tiền” giữa bên cho vay và bên nhận . Nguồn vốn đó sẽ được thanh toán cho một công việc, một hạng mục hay bất cứ hoạt động hợp pháp nào tùy vào mục đích của đơn vị, cá nhân xin vay. Nguồn vốn giải ngân có thể được trao nhận dưới nhiều hình thức như tiền mặt, tài khoản ngân hàng, séc, phiếu mua, thẻ tín dụng….

Tôi ví dụ về khái niệm giải ngân trong một vài lĩnh vực, ngành nghề khác nhau để các bạn dễ hình dung:

1.1. Giải ngân với mục đích cấp tiền cho cá nhân/đơn vị xin vay ở các ngân hàng hoặc các công ty tài chính :

Đơn giản, giải ngân là việc khách hàng được nhận tiền sau khi hồ sơ vay đã được xét duyệt và thông qua bởi đội ngũ chuyên viên thẩm định của ngân hàng/ các công ty tài chính. Ở mục đích này, thì đa phần giải ngân chỉ được thực hiện một lần, nghĩa là cấp tiền một lần cho khách hàng xin vay.

 Tiền đã được giải ngân sẽ được đội ngũ nhân viên tín dụng của bên cho vay theo dõi sát sao, xem thử khách hàng có đảm bảo được việc trả lại tiền vốn kể cả lời lãi như đã ghi rõ trong hợp đồng hay không. Về phía ngân hàng hoặc các công ty tài chính cũng sẽ xem xét số tiền cho vay phải đảm bảo nằm trong một giới hạn mà ngân hàng có thể kiểm soát được trong trường hợp khách hàng không thể trả tiền như đã quy định.

1.2 Một số khái niệm và các loại giải ngân khác :

– Giải ngân trong chứng khoán : nó là cả một nghệ thuật khi rót tiền đầu tư để mua một loại hay một danh mục chứng khoán nào đó. Nếu thành công sinh lời lớn, người ta còn ám chỉ việc giải ngân này để nhận xét khả năng của nhà đầu tư đó.

– Giải ngân nguồn vốn hỗ trợ chính thức ODA : ODA là một loại hình nguồn vốn hỗ trợ từ nước ngoài ( hay còn được gọi là vốn viện trợ ) với lãi suất thấp/ không lãi suất hoặc có khi là không cần hoàn lại tiền tùy theo khả năng kinh tế của quốc gia đang phát triển/nghèo được nhận vốn. Sau khi hoàn thành các thủ tục xin vốn viện trợ, nguồn tiền ODA này sẽ được rót theo từng giai đoạn và được quản lí theo dõi rất chặt chẽ sát sao. Nếu như các dự án, mục đích quốc gia không được thực hiện đầy đủ và có sự gian lận thất thoát, nguồn vốn ODA  sẽ bị dừng lại ngay lập tức. Cũng có khi nguồn vốn ODA sẽ không được chấp thuận cho vay khi mà các nước cho vay đã nhận thấy quốc gia đó đã được xếp hạng phát triển cao hơn và có thể tự lực phát triển, không cần vay vốn.

– Ngoài ra khái niệm giải ngân còn được dùng trong kho bạc Nhà nước đối với từng thỏa thuận, sự đầu tư hoặc thủ tục cần được duyệt chi… dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy chính quyền.

– Đối với công trình xây dựng, giải ngân là thanh toán khối lượng công trình cho các cán bộ công nhân viên và nhà đầu tư sau khi hoàn thành hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán đầy đủ theo hợp đồng đã kí kết.

– Đối với kế toán, giải ngân chính là thanh toán tiền sau khi có đầy đủ chứng từ, hóa đơn, hợp đồng cụ thể sau khi được sếp duyệt. Còn đối với các sếp lớn thì giải ngân chính là thanh toán tiền sau khi thỏa thuận thống nhất các giấy tờ cần thiết.

Và “ giải ngân ” còn xuất hiện rất nhiều trong các lĩnh vực khác, ngành nghề khác mà tôi không thể liệt kê hết được.

2. NHẦM LẪN GIỮA GIẢI NGÂN VÀ RÚT TIỀN

Một điều đáng lưu ý là nhiều người đã nhầm lẫn giữa khái niệm rút tiền và giải ngân bởi chúng có điểm tương đồng là một bên sẽ nhận được tiền. Tuy nhiên rút tiền là hành động mà người nhận được tiền lấy tiền trong tài khoản của họ, họ là chủ sở hữu, họ có toàn quyền quyết định về tiền (tài sản) của họ. Còn giải ngân là cả một quá trình chuyển tiền có mục đích vay/nhận rõ ràng , hợp đồng giữa hai bên và có từng giai đoạn thực hiện. Người nhận được tiền giải ngân phải hoàn thành một yêu cầu bắt buộc của bên giải ngân – là bên chủ sở hữu tiền hoặc tài sản khác. Bên nhận tiền được chủ động rút tiền, nhưng bị động (không có toàn quyền quyết định) về hành động giải ngân.

3. MỘT SỐ THUẬT NGỮ GIẢI NGÂN

  • Room giải ngân : là giới hạn cho vay của một ngân hàng, tổ chức tín dụng nằm trong hạn mức tài chính mà họ có thể cung cấp được.
  • Lũy kế giải ngân : tức là số liệu thống kê, tổng hợp lại số tiền đã được giải ngân trong một thời gian nhất định.
  • Nghiệp vụ giải ngân : là hoàn thành điều kiện giải ngân
  • Điều kiện giải ngân : là cho phép ra quyết định giải ngân khi đã có những cơ sở hợp lí, vững chắc
  • Tiền để giải ngân : từ Quyết định dự trù tiền ( vốn ) sinh ra
  • Quyết định dự trù tiền ( vốn ) lại sinh ra từ thỏa thuận của các bên trong hợp đồng kinh tế sinh ra.
  • Bên thụ hưởng : là bên nhận tiền
  • Bên quản lý tiền : là bên nhận lệnh xuất tiền từ quyết định giải ngân.
  • Giải ngân phong tỏa và giải ngân không phong tỏa : có thể lấy ví dụ cụ thể ở hoạt động mua bán bất động sản.

4. LÀM SAO ĐỂ ĐƯỢC GIẢI NGÂN

Tùy vào từng hoạt động ngành nghề, lĩnh vực và hợp đồng vay cụ thể mà ngân hàng/ đơn vị, tổ chức cho vay sẽ có phương án giải ngân phù hợp.

Ví dụ : Đối với hoạt động mua hàng tồn kho, máy móc thiết bị hoặc các tài sản khác, ngân hàng trả thẳng tiền chi trả cho đơn vị bán dựa vào chứng từ hàng hóa. Tuy nhiên điều này cũng gặp không ít rủi ro khi chứng từ mua hàng khống.

Đối với các dự án đầu tư, việc giải ngân căn cứ vào tiến độ dự án đang hoàn thành hoặc khi khối lượng xây lắp đó đã hoàn thành. Tiền vay sẽ được phát ra theo từng giai đoạn trong kế hoạch hoặc khi đã có biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình. Nếu một công ty đảm trách hoàn toàn việc nhận thầu thì tiền giải ngân sẽ được trả thẳng cho đơn vị thi công.

Đối với hoạt động mua bán, thế chấp tài sản/ bất động sản thì bên bán và bên mua phải đảm bảo giấy tờ pháp lí đầy đủ, hợp đồng mua bán rõ ràng đầy đủ thông tin về tài sản, nhà đất có công chứng,  nếu là thế chấp cho ngân hàng thì sẽ có sự thẩm định tài sản, nhà đất từ phía ngân hàng.

Đối với hoạt động vay vốn cá nhân, tài chính tiêu dùng thì khách hàng cần có hồ sơ tín dụng “ sạch ”, hợp lệ. Ít nhất khách hàng phải chứng minh được khả năng tài chính của mình ( có bảng sao kê 3 tháng lương gần nhất;  có sổ tiết kiệm hoặc lịch sử sử dụng tín dụng tốt thông qua giao dịch thẻ tín dụng ), có hợp đồng lao động chứng minh có nghề nghiệp ổn định, có địa chỉ nơi ở, giấy tờ cá nhân bản gốc kèm theo hình thức liên lạc minh bạch, không có dấu hiệu gian dối trong hợp đồng. Tất nhiên việc thẩm định, kiểm tra những yếu tố trên do nhân viên tín dụng của ngân hàng/ công ty tài chính phụ trách. Sau khi thẩm định sẽ tiến hành xem xét hồ sơ đó có thể cho vay được hay không. Nếu được, phía ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng sẽ tiến hành thủ tục với khách hàng, tạo hợp đồng cho vay chính thức để giải ngân .

KẾT LUẬN

Vậy là từ “ Giải ngân ” đã được cắt nghĩa một cách đơn giản mà không cần phải nắm rõ quá nhiều từ ngữ, thuật ngữ chuyên môn phải không ?. Đồng thời, điều đó sẽ có ích khi mà một lúc nào đó, bất cứ ai trong chúng ta có ý định vay vốn. Hi vọng bài viết này đã góp phần bổ sung thêm vốn hiểu biết của mọi người về một thuật ngữ chuyên ngành mà ta thường trong cuộc sống.

Cảm ơn các bạn đã đọc và chia sẻ bài viết!

PHƯƠNG THỤ

Leave a Comment: